TỔNG HỢP CÁC NGÔI VÀ CÁCH XƯNG HÔ TRONG TIẾNG HÀN

0 843

Những cụm từ này chỉ được dùng với bạn hoặc người nhỏ tuổi hơn
Danh từ chỉ chức danh nghề nghiệp,xưng hô + 님: chỉ sự tôn kính, tôn trọng người đó.
Tên,họ và tên + 씨 : là cách xưng hô lịch sự,khách sáo chỉ sử dụng cho bạn bè hoặc người nhỏ tuổi hơn mình.
Tên/họ và tên + Chức danh : là cách xưng hô lịch sự,trang trọng
Đại từ nhân xưng :
– Đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn cũng có 3 ngôi như các ngôn ngữ khác nhưng mỗi ngôi lại có các cách thể hiện ở các mức độ khác nhau như : khiêm tốn-bình thường-tôn kính.

Ngôi thứ nhất :
– số ít :Tôi – 나/저
– số nhiều : Chúng tôi –우리
Ngôi thứ nhất : Tôi
– Bình thường : 나 – người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau.
– Khiêm tốn : 저 – người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc trong trường hợp hai người lần đầu gặp nhau cần lịch sự,khách sáo.

Ngôi thứ 2 :
– số ít : anh, bạn – 당신/너
– số nhiều : các anh,các bạn, – 너희/너들
Ngôi thứ 2 : Bạn/anh
– Bình thường : 당신/너 – 너 người lớn hơn (về tuổi tác,chức vụ) nói với người nhỏ hơn (về tuổi tác,chức vụ) hoặc 2 người bạn xưng hô với nhau. 당신 dùng để xưng hô khiêm tốn trong lần đầu gặp , trong quan hệ vợ chồng hoặc trong quan hệ tiêu cực (mày..).
– Tôn kính : xưng hô + 님

Ngôi thứ 3 :
– số ít : cô ấy,anh ấy,người (này,kia,đó) – 그녀,그(사람),사람/분(이,그,저)
– số nhiều : họ,những người (này,kia,đó) – 그들 , 사람들/분들(이,그,저)
– Bình thường : cô ấy : 그녀 – anh ấy : 그(사람) – người(này,kia,đó) : (이,그,저)사람.
– Tôn kính : vị (này,kia,đó) – (이,그,저)분.

Bạn cũng có thể thích

Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

1
Bạn cần hỗ trợ?