TUỔI TRONG TIẾNG HÀN NÓI NHƯ NÀO?

0 23

Hệ thống số trong tiếng Hàn sẽ chia làm: Số thuần Hàn (tương tự một, hai, ba trong tiếng Việt) và số Hán Hàn (tương tự nhất, nhị, tam trong tiếng Việt). Tuy nhiên khi nói tuổi, người ta sẽ sử dụng số thuần Hàn như sau:

Số
Cách viết số thuần Hàn
Phiên âmCách đọc
1하나(한)Ha-naHana
2둘(두)DulTun
3셋(세)SetSết
4넷(네)NetNết
5다섯Da-seotTa sót
6여섯Yeo-seotDo sót
7일곱Il-gopIn cốp
8여덟Yeo-deolDò ton
9아홉A-hopA hốp
10YeolDon
20스물Seu-mulSư mun
30서른Seo-reunSo rưn
40마흔Ma-heunMa hưn
50SwinSuyn
60예순Ye-sunDề sun
70일흔Il-heunIn hưn
80여든Yeo-deunDo tưn
90아흔A-heunA hưn

 

  • Đối với những số hàng chục và có hàng đơn vị là 1,2,3,4 thì 1,2,3,4 sẽ bị biến đổi như sau:
    – 1: 하나 -> 한
    – 2: 둘 -> 두
    – 3: 셋 -> 세
    – 4: 넷 > 네Như vậy, ví dụ:
    – 12: 열두
    – 23: 스물세
    – 31: 서른한
  • Số đặc biệt: Số 20 khi đứng 1 mình để nói tuổi sẽ bị biến đổi thành  스무

3. ĐƠN VỊ ĐẾM TUỔI

– Đơn vị đếm tuổi trong tiếng Hàn là 살 
– Thứ tự: Số tuổi + 살 
– Khi viết số tuổi bằng số thì viết sát vào 살  (20살), khi viết số tuổi bằng chữ thì viết cách xa 살  (스무 살)

Ví dụ:
– 35 tuổi : 서른다섯 살
– 14 tuổi : 열네 살
– 42 tuổi : 마흔두 살

4. CÂU GIỚI THIỆU TUỔI ĐẦY ĐỦ

– Khi giới thiệu bản thân, bạn sẽ sử dụng cấu trúc ngữ pháp sau

+ 저는 ….. 살입니다 > Tôi …. tuổi
(Cách đọc: Chò nưn …..san im nì tà)

_________________________________________

Mọi thông tin về Du học tại Hàn Quốc xin liên hệ:

📞 Hotline: 088 615 6888 (Mr.Cường)
☎️ 0243.527.4999 (Tư vấn tuyển sinh)
0243.687.6999 (P.Hành chính nhân sự, hồ sơ)

 

 

 

 

 

 

 

Bạn cũng có thể thích

Để lại một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

1
Bạn cần hỗ trợ?